Quảng bá website
Quảng bá web site, đưa Website của Quý vị vào các Website tìm kiếm nổi tiếng như Google, Yahoo, MSN...Thiết kế website & Phát triển website
VietSmall cung cấp cho các doanh nghiệp,các công ty, cửa hàng có nhu cầu giới thiệu hoạt động của mình, các sản phẩm, dịch vụ cung cấp…Thương mại điện tử - câu hỏi thường gặp
- E-commerce là gì?
- Lợi ích của thương mại điện tử (TMĐT)?
- Chu trình của một giao dịch mua bán trên mạng?
- Authorization number là gì?
- PSP là gì?
- Merchant Account là gì?
- Monthly fee là gì?
- Transaction fee là gì
- Discount rate là gì?
- Search Engine là gì?
- News Letter là gì?
- Kinh doanh trực tuyến là hình thức kinh doanh như thế nào?
- Thương mại điện tử xuất hiện ở Việt Nam từ khi nào?
- Khi áp dụng Thương mại điện tử thì có chiến lược kinh doanh nào là đúng đắn nhất cho một hãng kinh doanh không?
- Hình thức kinh doanh thương mại điện tử có dễ áp dụng cho các hãng kinh doanh không?
- Trở ngại lớn nhất để một hãng kinh doanh áp dụng Thương mại điện tử là gì?
- Đầu tư cho Thương mại điện tử có tốn kém không?
- Dùng Thương mại điện tử có phải là giải pháp tối ưu cho cạnh tranh bán hàng không?
- Khi các hãng kinh doanh áp dụng thương mại điện tử, nếu có cạnh tranh nhau thì sự cạnh tranh đó sẽ diễn ra như thế nào?
- Dùng thương mại điện tử trong kinh doanh thì tính bảo mật có được đảm bảo không?
- Quảng cáo phân loại là gì?
- Tiếp thị bằng bản tin và bằng các nhóm tin khác nhau như thế nào?
- Triển khai đại lý trên mạng là như thế nào?
1. E-Commerce là gì?
2. Lợi ích của thương mại điện tử (TMĐT)?
- TMĐT giúp cho các Doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú về thị trường và đối tác
- TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất
- TMĐT giúp giảm chi phí bán hàng và tiếp thị.
- TMĐT qua INTERNET giúp người tiêu dùng và các doanh nghiệp giảm đáng kể thời gian và chí phí giao dịch.
- TMĐT tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành phần tham gia vào quá trình thương mại.
- Tạo điều kiện sớm tiếp cận nền kinh tế số hoá.
3. Các công đoạn của một giao dịch mua bán trên mạng?
Gồm có 6 công đoạn sau:
- Khách hàng, từ một máy tính tại một nơi nào đó, điền những thông tin thanh toán và điạ chỉ liên hệ vào đơn đặt hàng (Order Form) của Website bán hàng (còn gọi là Website thương mại điện tử). Doanh nghiệp nhận được yêu cầu mua hàng hoá hay dịch vụ của khách hàng và phản hồi xác nhận tóm tắt lại những thông tin cần thiết nh mặt hàng đã chọn, địa chỉ giao nhận và số phiếu đặt hàng...
- Khách hàng kiểm tra lại các thông tin và kích (click) vào nút (button) "đặt hàng", từ bàn phím hay chuột (mouse) của máy tính, để gởi thông tin trả về cho doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp nhận và lưu trữ thông tin đặt hàng đồng thời chuyển tiếp thông tin thanh toán (số thẻ tín dụng, ngày đáo hạn, chủ thẻ ...) đã được mã hoá đến máy chủ (Server, thiết bị xử lý dữ liệu) của Trung tâm cung cấp dịch vụ xử lý thẻ trên mạng Internet. Với quá trình mã hóa các thông tin thanh toán của khách hàng được bảo mật an toàn nhằm chống gian lận trong các giao dịch (chẳng hạn doanh nghiệp sẽ không biết được thông tin về thẻ tín dụng của khách hàng).
- Khi Trung tâm Xử lý thẻ tín dụng nhận được thông tin thanh toán, sẽ giải mã thông tin và xử lý giao dịch đằng sau bức tường lửa (FireWall) và tách rời mạng Internet (off the Internet), nhằm mục đích bảo mật tuyệt đối cho các giao dịch thương mại, định dạng lại giao dịch và chuyển tiếp thông tin thanh toán đến ngân hàng của doanh nghiệp (Acquirer) theo một đường dây thuê bao riêng (một đường truyền số liệu riêng biệt).
- Ngân hàng của doanh nghiệp gởi thông điệp điện tử yêu cầu thanh toán (authorization request) đến ngân hàng hoặc công ty cung cấp thẻ tín dụng của khách hàng (Issuer). Và tổ chức tài chính này sẽ phản hồi là đồng ý hoặc từ chối thanh toán đến trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên mạng Internet.
- Trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên Internet sẽ tiếp tục chuyển tiếp những thông tin phản hồi trên đến doanh nghiệp, và tùy theo đó doanh nghiệp thông báo cho khách hàng được rõ là đơn đặt hàng sẽ được thực hiện hay không.
- Toàn bộ thời gian thực hiện một giao dịch qua mạng từ bước 1 -> bước 6 được xử lý trong khoảng 15 - 20 giây.
4. Authorization number là gì?
5. PSP là gì?
6. Merchant Account là gì?
Merchant Account là tài khoản thanh toán của các doanh nghiệp khi tham gia TMĐT mà nó cho phép chuyển tiền vào tài khoản của doanh nghiệp hay hoàn trả lại tiền thu được cho khách hàng, nếu giao dịch bị hủy bỏ vì không đáp ứng được những yêu cầu thỏa thuận nào đó giữa người bán và người mua (chẳng hạn như chất lượng sản phẩm) thông qua bán hàng hoá hoặc dịch vụ trên mạng Internet.
Merchant Account phải được đăng ký tại các ngân hàng/ tổ chức tín dụng cho phép doanh nghiệp nhận được các khoản thanh toán bằng thẻ tín dụng.
7. Monthly fee là gì?
Đây là phí mà doanh nghiệp phải trả cho những khoản liên quan đến dịch vụ chẳng hạn như: bảng kê (ghi những số tiền nhập & xuất ở tài khoản của doanh nghiệp trong một khoảng thời kỳ nhất định: hàng tháng, hàng tuần ...), phí truy cập mạng, phí duy trì dịch vụ thanh toán qua mạng, ...
8. Transaction fee là gì?
Đây là phần phí mà doanh nghiệp phải trả cho trung tâm xử lý thẻ tín dụng qua mạng Internet. Thông thường từ 30 - 50 cent cho mỗi giao dịch.
9. Discount rate là gì?
10. Search Engine là gì?
Sẽ rất khó khăn cho người sử dụng truy cập vào Internet để tìm kiếm 1 Website có chủ đề phục vụ cho mục đích của mình vì hàng ngày có khoảng hơn 100000 Website mới được đưa lên mạng. Số lượng Website trên mạng Internet hiện nay đã lên tới hơn 5 tỷ Website. Vì vậy, để phục vụ việc tìm kiếm nhanh chóng Website của người sử dụng Internet, Search Engine ra đời.
11. News Letter là gì?
12. Kinh doanh trực tuyến là hình thức kinh doanh như thế nào?
13. Thương mại điện tử xuất hiện ở Việt Nam từ khi nào?
14. Khi áp dụng Thương mại điện tử thì có chiến lược kinh doanh nào là đúng đắn nhất cho một hãng kinh doanh không?
15. Hình thức kinh doanh thương mại điện tử có dễ áp dụng cho các hãng kinh doanh không?
Còn tùy thuộc vào ngành nghề mà có thể áp dụng Thương mại Điện tử. Thường thì Thương mại Điện tử rất thích hợp cho các ngành trí tuệ, đặc biệt là sản phẩm hoặc dịch vụ có thể số hoá hoặc hiển thị được bằng kỹ thuật số. Nói chung Thương mại Điện tử có thể áp dụng cho hầu hết các hãng kinh doanh nhưng tuỳ thuộc vào mặt hàng kinh doanh mà áp dụng vào giai đoạn thích hợp.
16. Trở ngại lớn nhất để một hãng kinh doanh áp dụng Thương mại điện tử là gì?
17. Đầu tư cho Thương mại điện tử có tốn kém không?
18. Dùng Thương mại điện tử có phải là giải pháp tối ưu cho cạnh tranh bán hàng không?
Cho đến hiện nay, việc áp dụng Thương mại Điện tử là giải pháp tối ưu trong việc cạnh tranh bán hàng. Bạn không cần mất nhiều thời gian cho việc giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của bạn vì khách hàng có thể tìm hiểu trên website của bạn.
19. Khi các hãng kinh doanh áp dụng thương mại điện tử, nếu có cạnh tranh nhau thì sự cạnh tranh đó sẽ diễn ra như thế nào?
20. Dùng thương mại điện tử trong kinh doanh thì tính bảo mật có được đảm bảo không?
21. Quảng cáo phân loại là gì?
Quảng cáo phân loại là phương pháp quảng cáo ở các trang phân loại theo loại hình, cho phép người mua và bán đăng quảng cáo theo những nghành nghề đã được phân loại sẵn.
22. Tiếp thị bằng bản tin và bằng các nhóm tin khác nhau như thế nào?
Tiếp thị bằng bản tin là hình thức tiếp thị gửi bản tin cho khách hàng còn tiếp thị bằng nhóm tin là tổ chức những nhóm người cùng quan tâm tới một vấn đề và gửi thông tin cho nhau.
23. Triển khai đại lý trên mạng là như thế nào?
Triển khai đại lý trên mạng là việc sử dụng một phần mềm cho phép bạn mở đại lý qua mạng và theo dõi được đơn đặt hàng của khách hàng bắt nguồn từ đại lý nào.
Liên hệ
Mobile: 0912 343 845Tel: 04.287 3186
Yahoo:
Địa chỉ: 35, Road K4, Cau Dien, Ha Noi




